Xi lanh đỡ phôi khí nén Pascal CSS (air work support): thông số và cách chọn
Air work support CSS là dòng xi lanh đỡ phôi chạy bằng khí nén của Pascal Corporation (Nhật Bản). Thiết bị tạo thêm điểm tựa dưới phôi tại những vị trí mỏng hoặc xa điểm kẹp, giúp phôi không rung và không biến dạng khi gia công. Bài viết tóm tắt nguyên lý, thông số 6 cỡ, cách đọc mã và lưu ý sử dụng theo catalog của hãng.
Nguyên lý hoạt động
CSS là kiểu nâng bằng khí (air lift). Khi cấp khí, piston đi lên và lò xo nâng đẩy chốt đỡ (plunger) chạm nhẹ vào phôi. Sau khi piston đi hết hành trình, piston côn ép ống kẹp côn qua các viên bi thép để khóa chặt chốt đỡ tại đúng vị trí đang chạm phôi. Nhờ trình tự chạm trước, khóa sau, chốt đỡ chỉ tì vào phôi bằng lực lò xo rất nhỏ rồi mới chịu tải.
Dòng CSX cùng catalog là kiểu nâng bằng lò xo: chốt đỡ luôn nhô lên, phôi đặt xuống sẽ đè chốt, sau đó cấp khí để khóa. CSS phù hợp khi cần chốt đỡ thụt xuống lúc đưa phôi vào.
Thông số 6 cỡ CSS
| Hạng mục | CSS005 | CSS00 | CSS01 | CSS02 | CSS04 | CSS05 |
| Lực đỡ ở 1 MPa (kN) | 0,5 | 0,8 | 1,3 | 1,9 | 3,5 | 5,0 |
| Lực đỡ ở 0,5 MPa (kN) | 0,19 | 0,3 | 0,5 | 0,7 | 1,3 | 1,9 |
| Lực lò xo nâng, loại L (N) | 1 đến 2 | 1 đến 2 | 1 đến 2 | 1 đến 2 | 2 đến 4 | 4 đến 7 |
| Lực lò xo nâng, loại H (N) | 2 đến 3 | 2 đến 3 | 2 đến 3 | 2 đến 3 | 3 đến 6 | 6 đến 11 |
| Hành trình chốt đỡ (mm) | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 8 | 8 | 8 |
| Ren thân | M22×1,5 | M26×1,5 | M30×1,5 | M36×1,5 | M45×1,5 | M55×2 |
| Khối lượng (kg) | 0,1 | 0,2 | 0,3 | 0,4 | 0,8 | 1,1 |
Thông số chung: áp khí làm việc 0,4 đến 1 MPa; áp thử bền 1,5 MPa; nhiệt độ 0 đến 70 °C; khí nén khô, đã lọc đến 5 μm; không cần cấp dầu; gioăng chịu được dung dịch cắt gọt gốc clo. Dòng này không dùng được với cảm biến khí.
Cách chọn và cách đọc mã
- Khi xi lanh đỡ đặt đối diện kẹp, chọn cỡ sao cho lực đỡ bằng 1,5 lần tải tác dụng (lực kẹp cộng lực cắt).
- Mã có dạng CSS[cỡ]-[lò xo]: L là lò xo nâng tiêu chuẩn, H là lò xo mạnh. Ví dụ CSS02-L là cỡ 02, lò xo tiêu chuẩn; CSS02-H cùng cỡ nhưng lò xo mạnh hơn.
- Phôi nhẹ có thể bị lò xo nâng đẩy lên khỏi mặt tựa. Khi đó cần chọn loại L hoặc xem lại khối lượng phôi.
Lưu ý lắp đặt và sử dụng
- Chỉnh bộ điều tốc (kiểu meter-in) để thời gian chốt đỡ đi lên từ 0,5 giây trở lên. Lên quá nhanh chốt sẽ nảy lại và tạo khe hở với phôi.
- Không đặt tải lệch tâm lên chốt đỡ, không vượt lực đỡ định mức, không xoay chốt khi đang khóa.
- Lỗ thông hơi phải thông ra khí quyển; nếu có nguy cơ phoi hoặc dung dịch cắt lọt vào thì nối ống dẫn ra vùng sạch.
- Luôn lắp nắp đầu chốt (head cap) kèm O-ring; khối lượng nắp tối đa 0,05 kg.
- Vòng O-ring lắp ở đáy lỗ được đóng gói kèm sản phẩm.
Bài viết và sản phẩm liên quan


