Kẹp xoay thủy lực Pascal CTU (swing clamp 7 MPa): thông số, lực kẹp và cách chọn
Swing clamp CTU là dòng xi lanh kẹp xoay thủy lực tác động kép, áp làm việc 7 MPa, của Pascal Corporation (Nhật Bản). Tay kẹp xoay 90 độ vào vị trí rồi kéo xuống để kẹp phôi; khi nhả, tay kẹp xoay ra ngoài nên việc đưa phôi vào, lấy phôi ra không bị vướng. Bài viết tóm tắt thông số 7 cỡ, cách tính lực kẹp, cách đọc mã và lưu ý lắp đặt theo catalog của hãng.
Thông số 7 cỡ CTU
| Hạng mục | 01 | 02 | 04 | 06 | 10 | 16 | 25 |
| Lực xi lanh ở 7 MPa (kN) | 2,4 | 2,8 | 4,4 | 6,3 | 9,9 | 16,3 | 25,8 |
| Hành trình toàn phần (mm) | 16 | 18 | 20,5 | 23,5 | 26,5 | 28,5 | 36 |
| Hành trình kẹp (mm) | 8 | 8 | 8 | 10 | 10 | 10 | 13 |
| Tay kẹp dài nhất, 7 MPa (mm) | 39 | 80 | 105 | 96 | 102 | 99 | 129 |
| Hệ số 1 | 2,97 | 2,46 | 1,60 | 1,12 | 0,706 | 0,429 | 0,271 |
| Hệ số 2 | 0,0153 | 0,0116 | 0,00664 | 0,00422 | 0,00228 | 0,00128 | 0,000658 |
| Khối lượng (kg) | 0,7 | 0,9 | 1,3 | 1,7 | 2,8 | 4,7 | 9,9 |
| Van tiết lưu phù hợp | VCF01 | VCF01 | VCF01 | VCF01 | VCF02 | VCF02 | VCF03 |
Thông số chung: góc xoay 90° ± 3°; độ lặp lại vị trí kẹp ± 0,5°; áp làm việc 1 đến 7 MPa; áp thử bền 10,5 MPa; nhiệt độ 0 đến 70 °C; dầu thủy lực gốc khoáng tương đương ISO VG32; gioăng chịu được dung dịch cắt gọt gốc clo.
Cách tính lực kẹp
Lực kẹp (kN) = áp dầu (MPa) / (hệ số 1 + hệ số 2 × chiều dài tay kẹp (mm)). Ví dụ CTU06 với tay kẹp 60 mm ở 7 MPa: 7 / (1,12 + 0,00422 × 60) = 5,1 kN. Tay kẹp càng dài thì lực kẹp càng nhỏ và áp cho phép càng thấp; tay kẹp dài hơn mức trong bảng thì phải giảm áp, nếu không sẽ hỏng xi lanh và cần piston.
Cách đọc mã và các phiên bản
Mã có dạng CTU[cỡ]-[chiều xoay][phiên bản]. Chiều xoay khi kẹp: L là ngược chiều kim đồng hồ, R là cùng chiều kim đồng hồ. Ví dụ CTU06-L là cỡ 06, xoay ngược chiều kim đồng hồ, bản tiêu chuẩn.
- E: hai đầu cần, gắn công tắc hành trình để phát hiện kẹp, nhả.
- P: đầu cần dạng chốt, dùng với tay kẹp kiểu đòn.
- A: cảm biến khí phát hiện kẹp, nhả.
- N30, N45, N60: góc xoay 30, 45, 60 độ.
- S16 đến S50: hành trình kẹp dài 16 đến 50 mm tùy cỡ.
Không phải cỡ nào cũng có đủ phiên bản; một số là hàng đặt riêng.
Lưu ý lắp đặt
- Tay kẹp, chốt định vị và vít lắp không kèm theo; đai ốc bắt tay kẹp đi kèm. Ống côn CTH□-TS là phụ kiện tùy chọn để lắp tay kẹp.
- Thời gian xoay phải dài hơn mức tối thiểu tính theo mô men quán tính của tay kẹp; xoay quá nhanh làm hỏng rãnh cam. Chỉnh bằng van tiết lưu.
- Nên dùng van tiết lưu kiểu meter-in. Kiểu meter-out gây áp ngược cao do chênh lệch diện tích và có thể làm hệ thống trục trặc.
- Nối dầu qua mặt lắp (manifold) hoặc cổng ren G; riêng CTU01 chỉ nối qua mặt lắp.
Bài viết và sản phẩm liên quan


