Kẹp thủy lực Pascal CLU (link clamp 7 MPa): thông số, lực kẹp và cách chọn
Link clamp CLU là dòng xi lanh kẹp đòn thủy lực tác động kép, áp làm việc 7 MPa, của Pascal Corporation (Nhật Bản), dùng để kẹp phôi trên đồ gá gia công. Tay kẹp mở ra khi nhả nên phôi được đưa vào và lấy ra từ phía trên mà không vướng. Bài viết tóm tắt thông số 6 cỡ, cách tính lực kẹp, cách đọc mã và lưu ý lắp đặt theo catalog của hãng.
Cấu tạo và phiên bản
- Xi lanh đẩy tay kẹp qua cơ cấu đòn gồm chốt đòn và chốt cần piston; cấp dầu riêng cho chiều kẹp và chiều nhả.
- Nối dầu theo hai cách: qua mặt lắp (manifold) hoặc qua cổng ren G trên thân.
- Ba phiên bản: tiêu chuẩn; hai đầu cần (đuôi E) để gắn công tắc hành trình phát hiện kẹp, nhả; cảm biến khí (đuôi A, đặt hàng riêng).
- Gioăng chịu được dung dịch cắt gọt gốc clo.
Thông số 6 cỡ CLU
| Hạng mục | CLU02 | CLU04 | CLU06 | CLU10 | CLU16 | CLU25 |
| Lực xi lanh ở 7 MPa (kN) | 3,4 | 5,0 | 6,7 | 10,6 | 17,2 | 26,9 |
| Đường kính xi lanh (mm) | 25 | 30 | 35 | 44 | 56 | 70 |
| Hành trình toàn phần (mm) | 20,5 | 23,5 | 26 | 29,5 | 36 | 45 |
| Tay kẹp ngắn nhất ở 7 MPa (mm) | 35 | 42 | 48 | 48 | 62 | 73 |
| Lưu lượng dầu tối đa (L/phút) | 1,0 | 1,6 | 2,6 | 4,7 | 9,5 | 18,9 |
| Khối lượng (kg) | 0,7 | 1,0 | 1,4 | 2,3 | 4,0 | 7,4 |
| Hệ số 1 / Hệ số 2 | 7,29 / 16,5 | 11,77 / 18,5 | 18,18 / 21,0 | 33,54 / 24,5 | 67,61 / 30,5 | 129,87 / 37,5 |
| Van tiết lưu phù hợp | VCF01 | VCF01 | VCF01 | VCF02 | VCF02 | VCF03 |
Thông số chung: áp làm việc 1 đến 7 MPa; áp thử bền 10,5 MPa; nhiệt độ 0 đến 70 °C; dầu thủy lực gốc khoáng tương đương ISO VG32.
Cách tính lực kẹp
Lực kẹp thực tế phụ thuộc áp dầu và chiều dài tay kẹp: lực kẹp (kN) = hệ số 1 × áp dầu (MPa) / (chiều dài tay kẹp (mm) − hệ số 2). Ví dụ CLU06 với tay kẹp 50 mm ở 7 MPa: 18,18 × 7 / (50 − 21,0) = 4,4 kN. Tay kẹp càng dài thì lực kẹp càng nhỏ. Tay kẹp ngắn hơn mức tối thiểu trong bảng thì phải giảm áp, nếu không sẽ hỏng cơ cấu đòn. Phiên bản đuôi E và A có lực kẹp bằng 0,89 đến 0,95 lần bản tiêu chuẩn.
Cách đọc mã
Mã có dạng CLU[cỡ]-[hướng tay kẹp][phiên bản]. Hướng tay kẹp: L là bên trái, F là phía trước, R là bên phải. Ví dụ CLU06-F là cỡ 06, tay kẹp phía trước, bản tiêu chuẩn; CLU10-FE là cỡ 10, tay kẹp phía trước, hai đầu cần. Ba hướng L, F, R chỉ khác chiều lắp tay kẹp, kích thước thân giống nhau.
Lưu ý lắp đặt
- Tay kẹp và vít lắp không kèm theo; chốt và vòng hãm đi kèm. Tay kẹp tự gia công theo bản vẽ của catalog, vật liệu khuyến nghị S45C.
- Nên điều chỉnh tốc độ bằng van tiết lưu kiểu meter-in. Kiểu meter-out gây áp ngược cao do chênh lệch diện tích và có thể làm hệ thống trục trặc.
- Tay kẹp lệch tâm chỉ dùng trong giới hạn lệch tâm cho phép của từng cỡ và từng mức áp.
- Khi nối dầu qua mặt lắp, có thể gắn van tiết lưu VCF và van xả khí VCE lên cổng G của kẹp.
Bài viết và sản phẩm liên quan


