Kẹp xoay khí nén Pascal CTY (xi lanh kép): lực kẹp lớn trong thân nhỏ
Air swing clamp CTY là dòng kẹp xoay khí nén tác động kép có kết cấu xi lanh kép của Pascal Corporation (Nhật Bản). Tay kẹp xoay 90 độ vào vị trí rồi kéo xuống để kẹp phôi. Nhờ hai xi lanh xếp chồng, CTY cho lực lớn hơn hẳn dòng tiêu chuẩn CTX cùng cỡ, phù hợp với đồ gá chật mà vẫn muốn dùng khí nén. Bài viết tóm tắt thông số 5 cỡ, cách tính lực kẹp, cách đọc mã và lưu ý lắp đặt theo catalog của hãng.
Điểm khác biệt so với dòng CTX
- Lực xi lanh gấp 2,4 đến 2,9 lần dòng CTX tiêu chuẩn cùng cỡ.
- Cùng mức lực thì nhỏ hơn hai cỡ: CTY40 cho 1.430 N ở 0,5 MPa, tương đương CTX63 (1.310 N), trong khi diện tích mặt bích chỉ khoảng 52% và chiều cao khoảng 82%.
- Áp khí làm việc tối đa 0,5 MPa (CTX là 1 MPa); hành trình kẹp 8 mm (CTX là 10 mm).
Thông số 5 cỡ CTY
| Hạng mục | CTY25 | CTY32 | CTY40 | CTY50 | CTY63 |
| Lực xi lanh ở 0,5 MPa (N) | 650 | 950 | 1.430 | 2.110 | 3.090 |
| Hành trình toàn phần (mm) | 16 | 17 | 18 | 21 | 24,5 |
| Hành trình kẹp (mm) | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| Tay kẹp dài nhất ở 0,5 MPa (mm) | 70 | 77 | 75 | 105 | 152 |
| Hệ số 1 / Hệ số 2 | 0,775 / 0,00432 | 0,525 / 0,00283 | 0,350 / 0,00180 | 0,237 / 0,00105 | 0,162 / 0,00062 |
| Khối lượng (kg) | 0,4 | 0,49 | 0,67 | 1,10 | 1,70 |
| Ống côn lắp tay kẹp (tùy chọn) | CTH25-XS | CTH32-XS | CTH40-XS | CTH50-XS | CTH63-XS |
| Bộ chỉnh tốc độ phù hợp | VCL01 | VCL01 | VCL01 | VCL02 | VCL02 |
Thông số chung: góc xoay 90° ± 3°; độ lặp lại vị trí kẹp ± 0,5°; áp khí làm việc 0,1 đến 0,5 MPa; áp thử bền 0,75 MPa; nhiệt độ 0 đến 70 °C; khí nén khô, đã lọc đến 5 μm; không cần cấp dầu; gioăng chịu được dung dịch cắt gọt gốc clo.
Cách tính lực kẹp
Lực kẹp (N) = áp khí (MPa) × 1000 / (hệ số 1 + hệ số 2 × chiều dài tay kẹp (mm)). Ví dụ CTY50 với tay kẹp 60 mm ở 0,5 MPa: 0,5 × 1000 / (0,237 + 0,00105 × 60) = 1.670 N. Tay kẹp dài hơn mức trong bảng thì phải giảm áp khí, nếu không có thể làm hỏng xi lanh và cần piston.
Cách đọc mã
Mã có dạng CTY[cỡ]-[chiều xoay]. Cỡ gồm 25, 32, 40, 50, 63. Chiều xoay khi kẹp: L là ngược chiều kim đồng hồ, R là cùng chiều kim đồng hồ. Ví dụ CTY40-L là cỡ 40, xoay ngược chiều kim đồng hồ.
Lưu ý lắp đặt
- Không cấp khí quá 0,5 MPa. Nếu đường khí nhà máy cao hơn, cần van giảm áp riêng cho mạch kẹp.
- Tay kẹp, chốt định vị và vít lắp không kèm theo. Tay kẹp tự gia công theo bản vẽ của catalog; có thể dùng ống côn CTH□-XS để lắp tay kẹp.
- Thời gian xoay 90 độ phải dài hơn mức tối thiểu tính theo mô men quán tính của tay kẹp; xoay quá nhanh làm hỏng rãnh cam. Chỉnh bằng bộ chỉnh tốc độ VCL.
- Nối khí qua mặt lắp (manifold) hoặc cổng ren G; khi dùng cổng G phải tháo nút bịt và dùng O-ring.
Bài viết và sản phẩm liên quan


