Kẹp khí nén Pascal CLX (air link clamp): thông số, lực kẹp và cách chọn
Air link clamp CLX là dòng xi lanh kẹp đòn tác động kép chạy bằng khí nén của Pascal Corporation (Nhật Bản), dùng để kẹp phôi trên đồ gá gia công và lắp ráp. Kẹp dùng trực tiếp khí nén của nhà máy, không cần bộ nguồn thủy lực. Bài viết tóm tắt thông số 4 cỡ, cách tính lực kẹp, cách đọc mã và lưu ý lắp đặt theo catalog của hãng.
Cấu tạo và phiên bản
- Xi lanh khí đẩy tay kẹp qua cơ cấu đòn gồm chốt đòn và chốt cần piston; cấp khí riêng cho chiều kẹp và chiều nhả.
- Nối khí theo hai cách: qua mặt lắp (manifold) hoặc qua cổng ren G trên thân.
- Hai phiên bản: tiêu chuẩn và hai đầu cần (đuôi E) để gắn công tắc hành trình phát hiện kẹp, nhả.
- Không cần cấp dầu bôi trơn; gioăng chịu được dung dịch cắt gọt gốc clo.
Thông số 4 cỡ CLX
| Hạng mục | CLX32 | CLX40 | CLX50 | CLX63 |
| Lực xi lanh ở 0,5 MPa (N) | 400 | 630 | 980 | 1.560 |
| Đường kính xi lanh (mm) | 32 | 40 | 50 | 63 |
| Hành trình toàn phần (mm) | 24 | 26 | 29,5 | 34,5 |
| Tay kẹp ngắn nhất ở 0,5 MPa (mm) | 26 | 29 | 34 | 40 |
| Tay kẹp ngắn nhất ở 1 MPa (mm) | 39 | 42 | 50 | 60 |
| Khối lượng (kg) | 0,39 | 0,54 | 0,92 | 1,44 |
| Hệ số 1 / Hệ số 2 | 14,11 / 19,5 | 23,75 / 21,0 | 44,18 / 25,0 | 84,16 / 30,0 |
| Bộ chỉnh tốc độ phù hợp | VCL01 | VCL01 | VCL02 | VCL02 |
Thông số chung: áp khí làm việc 0,1 đến 1 MPa; áp thử bền 1,5 MPa; nhiệt độ 0 đến 70 °C; khí nén khô, đã lọc, khuyến nghị hạt bụi 5 μm trở xuống.
Cách tính lực kẹp
Lực kẹp phụ thuộc áp khí và chiều dài tay kẹp: lực kẹp (N) = hệ số 1 × áp khí (MPa) × 1000 / (chiều dài tay kẹp (mm) − hệ số 2). Ví dụ CLX50 với tay kẹp 50 mm ở 0,5 MPa: 44,18 × 0,5 × 1000 / (50 − 25,0) = 880 N. Tay kẹp càng dài thì lực kẹp càng nhỏ. Tay kẹp ngắn hơn mức tối thiểu trong bảng nằm trong vùng không được dùng vì có thể làm hỏng cơ cấu đòn. Phiên bản đuôi E có lực kẹp bằng 0,94 đến 0,97 lần bản tiêu chuẩn.
Cách đọc mã
Mã có dạng CLX[cỡ]-[hướng tay kẹp][phiên bản]. Cỡ là đường kính xi lanh: 32, 40, 50, 63. Hướng tay kẹp: L là bên trái, F là phía trước, R là bên phải. Ví dụ CLX32-L là cỡ 32, tay kẹp bên trái; CLX50-FE là cỡ 50, tay kẹp phía trước, hai đầu cần. Ba hướng chỉ khác chiều lắp tay kẹp, kích thước thân giống nhau.
Lưu ý lắp đặt
- Tay kẹp và vít lắp không kèm theo; chốt và vòng hãm đi kèm. Tay kẹp tự gia công theo bản vẽ của catalog, vật liệu khuyến nghị S45C.
- Khi kẹp, tay kẹp phải ở đúng điểm kẹp, góc lệch cho phép ±3 độ, tránh lực uốn tác động lên cần piston.
- Khi nối khí qua cổng G, tháo nút bịt và lắp nút làm kín M3 đi kèm; dùng đầu nối nhanh hoặc bộ chỉnh tốc độ VCL.
- Tay kẹp lệch tâm chỉ dùng trong giới hạn lệch tâm cho phép của từng cỡ và từng mức áp.
CLX hay CLU
Nếu cần lực kẹp lớn trong thân nhỏ, dòng thủy lực CLU 7 MPa cho lực xi lanh 3,4 đến 26,9 kN. CLX phù hợp khi lực kẹp cần dưới khoảng 3 kN và muốn tránh đầu tư bộ nguồn thủy lực.
Bài viết và sản phẩm liên quan


