Kẹp pallet Pascal CPC: kẹp bằng lò xo, định vị lặp lại 3 μm cho đồ gá thay nhanh
Kẹp pallet Pascal CPC (pallet clamp) là cơ cấu kẹp và định vị pallet đồ gá trên bàn máy của Pascal Corporation (Nhật Bản), dùng khi cần thay pallet nhanh mà vẫn giữ độ chính xác gia công. Bài viết tóm tắt nguyên lý, thông số 6 cỡ, cách đọc mã và lưu ý đặt hàng theo catalog của hãng.
Nguyên lý và ưu điểm
CPC là kiểu tác động đơn: lực kẹp do lò xo đĩa tạo ra, thủy lực chỉ dùng để nhả kẹp. Nhờ vậy pallet vẫn được giữ chặt khi không có áp dầu. Kẹp làm việc cùng vòng định vị CPS gắn trên pallet.
- Tiếp xúc hai mặt (mặt côn và mặt tựa) cho độ cứng vững cao và độ lặp lại 3 μm khi dùng vòng định vị CPS-E.
- Thổi khí lưu lượng lớn làm sạch mặt côn và mặt tựa trước khi kẹp.
- Có đường khí phát hiện pallet đã tựa đúng (seating detection).
- Khi nhả kẹp, pallet được nâng lên 1 mm để dễ lấy ra.
Thông số 6 cỡ CPC-□□H
| Hạng mục | 03H | 06H | 10H | 16H | 25H | 40H |
| Lực kẹp mỗi kẹp (kN) | 4 | 6 | 10 | 16 | 25 | 40 |
| Hành trình toàn phần (mm) | 4,4 | 4,4 | 5,0 | 6,5 | 7,0 | 7,5 |
| Lệch tâm cho phép khi đặt pallet (mm) | ±1,0 | ±1,5 | ±2,0 | ±2,5 | ±3,5 | ±4,0 |
| Tải cho phép, lắp ngang (kN) | 3 | 8 | 15 | 25 | 35 | 50 |
| Tải cho phép, lắp đứng (kN) | 0,5 | 1,5 | 2,5 | 4 | 5 | 7,5 |
| Khối lượng (kg) | 0,5 | 0,7 | 1,6 | 3,0 | 5,6 | 9,6 |
Thông số chung: áp nhả kẹp 3,5 đến 7 MPa; áp thử bền 10,5 MPa; nhiệt độ làm việc 0 đến 70 °C; dầu thủy lực gốc khoáng tương đương ISO VG32; áp khí thổi khuyến nghị 0,3 đến 0,5 MPa. Tải cho phép là tổng tải của pallet, không phụ thuộc số kẹp sử dụng.
Cách đọc mã CPC
Mã có dạng CPC-[kiểu][cỡ]H. Cỡ gồm 03, 06, 10, 16, 25, 40. Kiểu gồm:
- A: côn tròn đủ, định vị vị trí pallet.
- B: côn vát 45 độ; C: côn vát 90 độ. Hai kiểu này dùng kèm kiểu A để khống chế góc xoay của pallet.
- S: tấm shim (tùy chọn), dùng để cân chỉnh khi chiều cao các kẹp không đều.
Ví dụ CPC-A40H là kẹp côn tròn cỡ 40, lực kẹp 40 kN; CPC-B40H là kẹp côn vát 45 độ cùng cỡ.
Lưu ý khi đặt hàng và lắp đặt
- Khi đặt lại, cần nêu cả model và số serial khắc laser trên thân kẹp.
- Đời cũ CPC-□□F có kích thước lắp, hành trình nâng và đường khí thổi khác đời H, không thay trực tiếp cho nhau.
- Kẹp lò xo CPC và kẹp thủy lực CPH không dùng chung trên một pallet.
- Đặt áp nhả sao cho lực nâng không nhỏ hơn tải cho phép; dùng van tiết lưu để thời gian chạy hết hành trình trên 1 giây.
- Chốt định vị đi kèm kẹp, vít lắp không kèm theo. Pallet lắp đứng bắt buộc có chốt dẫn hướng.
Bài viết và sản phẩm liên quan


